Trong hồ sơ đề xuất dự án, văn bản của ngân hàng được tính là chứng minh năng lực tài chính khi nó cam kết thu xếp một khoản vốn cụ thể cho chính dự án đó, ghi rõ số tiền, mục đích, điều kiện và thời hạn hiệu lực. Thư chỉ giới thiệu quan hệ khách hàng hoặc bày tỏ quan tâm chung chung thường bị coi là yếu; hợp đồng tín dụng đã ký hoặc bảo lãnh năng lực tài chính có sức nặng cao hơn.
Luật Đầu tư 2020 liệt kê cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính là một trong các tài liệu chứng minh năng lực tài chính. Nhưng "cam kết" trên thực tế có nhiều mức độ. Bài này phân loại các văn bản ngân hàng hay cấp, giải thích cơ quan thẩm định nhìn vào đâu, cách làm việc với ngân hàng để có văn bản đúng loại, và mối liên hệ giữa thư cam kết với phần vốn chủ sở hữu.
Bốn loại văn bản ngân hàng hay gặp
Tên gọi trên văn bản không quyết định giá trị; nội dung mới quyết định. Bảng dưới phân theo nội dung.
| Loại | Nội dung điển hình | Ngân hàng ràng buộc tới đâu | Sức nặng trong hồ sơ |
|---|---|---|---|
| Thư giới thiệu, xác nhận quan hệ | Xác nhận doanh nghiệp là khách hàng, có quan hệ tốt | Gần như không | Thấp |
| Thư bày tỏ quan tâm | Ngân hàng quan tâm xem xét tài trợ dự án, chưa có số tiền hay điều kiện | Không | Thấp, thường bị hỏi thêm |
| Thư cam kết thu xếp vốn có điều kiện | Số tiền, mục đích, thời hạn, các điều kiện giải ngân rõ ràng | Có, trong phạm vi điều kiện | Trung bình đến cao |
| Hợp đồng tín dụng hoặc bảo lãnh năng lực tài chính | Thoả thuận đã ký hoặc cam kết bảo lãnh của ngân hàng | Cao | Cao |
Khi xin văn bản, hãy nói rõ với ngân hàng là để nộp hồ sơ đề xuất dự án và cần đúng loại thứ ba trở lên. Ngân hàng sẽ phải thẩm định sơ bộ trước khi cấp, nên chuẩn bị tài liệu dự án đủ để họ làm việc.
Cơ quan thẩm định đọc thư cam kết ở những điểm nào
Đúng tên nhà đầu tư và đúng dự án. Thư ghi tên nhà đầu tư như trong hồ sơ đề xuất, nêu tên, địa điểm, mục tiêu dự án. Thư cấp cho công ty mẹ trong khi nhà đầu tư là công ty con, hoặc ghi dự án chung chung, sẽ bị hỏi.
Số tiền và tỷ lệ so với vốn huy động. Số tiền cam kết nên khớp với phần vốn huy động trong phương án tài chính của đề xuất. Cam kết quá nhỏ không đủ chứng minh; cam kết lớn hơn tổng vốn dự án lại khiến người đọc nghi ngờ tính nghiêm túc.
Điều kiện giải ngân. Các điều kiện như có văn bản chấp thuận, có quyết định giao đất, có tài sản bảo đảm, nhà đầu tư đã góp đủ phần vốn chủ sở hữu. Điều kiện hợp lý là dấu hiệu ngân hàng đã thật sự xem dự án.
Thời hạn hiệu lực. Thư hết hạn trước khi cơ quan xét xong hồ sơ thì giá trị giảm mạnh. Xin thời hạn đủ dài cho cả quá trình thẩm định.
Người ký và thẩm quyền. Người ký phải có thẩm quyền cam kết ở mức số tiền đó theo quy định nội bộ ngân hàng. Thư chi nhánh nhỏ ký cho khoản rất lớn có thể bị hỏi về thẩm quyền.
Khớp với báo cáo tài chính của nhà đầu tư. Ngân hàng cam kết cho vay một khoản lớn với doanh nghiệp có báo cáo tài chính yếu, không có tài sản bảo đảm nào được nêu, sẽ khiến người thẩm định tự hỏi thư dựa trên cơ sở nào. Thư hợp lý là thư mà người đọc có thể tự giải thích được vì sao ngân hàng sẵn lòng cấp.
Có kiểm chứng được không. Cơ quan tiếp nhận có thể liên hệ ngân hàng để xác minh văn bản. Thư nên có thông tin liên hệ của bộ phận phát hành và số tham chiếu nội bộ, để việc xác minh nhanh, không làm chậm hồ sơ.
Thư cam kết và vốn chủ sở hữu: hai chân của cùng một phương án
Thư cam kết của ngân hàng chỉ chứng minh phần vốn huy động. Phần vốn chủ sở hữu phải chứng minh riêng bằng báo cáo tài chính, chứng từ góp vốn hoặc tài liệu tương đương. Một hồ sơ có thư cam kết rất mạnh nhưng vốn chủ sở hữu thiếu vẫn không đạt, vì luật và ngân hàng đều đòi nhà đầu tư có phần tiền của mình.
Thực tế ngân hàng cũng đặt điều kiện vốn đối ứng: nhà đầu tư phải góp trước một tỷ lệ nhất định thì ngân hàng mới giải ngân. Điều kiện này nên khớp với tiến độ góp vốn ghi trong đề xuất dự án. Nếu đề xuất ghi nhà đầu tư góp dần trong ba năm còn ngân hàng đòi góp đủ trước khi giải ngân, cơ quan thẩm định sẽ thấy hai tài liệu mâu thuẫn.
Cách làm tốt là dựng phương án tài chính trước, ghi rõ tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay, tiến độ từng nguồn, rồi đưa phương án đó cho ngân hàng làm căn cứ cấp thư. Thư được viết trên phương án của bạn thì tự khắc khớp.
Làm việc với ngân hàng để có văn bản đúng loại
Trình tự gợi ý cho doanh nghiệp chưa từng xin thư cam kết cho dự án.
- Chuẩn bị bộ tài liệu dự án ở mức đề xuất: mục tiêu, quy mô, địa điểm, tổng vốn, cơ cấu nguồn vốn, tiến độ, phương án kinh doanh sơ bộ.
- Chọn một hoặc hai ngân hàng đã có quan hệ hoặc có kinh nghiệm tài trợ loại dự án tương tự; đừng xin dàn trải.
- Nói rõ mục đích: thư dùng cho hồ sơ đề xuất dự án gửi cơ quan nhà nước, cần ghi số tiền, mục đích, điều kiện và thời hạn.
- Cung cấp báo cáo tài chính, thông tin tài sản bảo đảm dự kiến để ngân hàng thẩm định sơ bộ.
- Đọc dự thảo thư: tên nhà đầu tư, tên dự án, số tiền, thời hạn có khớp hồ sơ đề xuất không.
- Nhận thư bản gốc, lưu kèm hồ sơ; ghi ngày hết hạn vào lịch theo dõi.
Phí và điều kiện cấp thư mỗi ngân hàng một khác. Một số ngân hàng chỉ cấp thư có điều kiện cho khách hàng đã có hạn mức; doanh nghiệp mới nên bắt đầu sớm.
Văn bản ngân hàng ở từng giai đoạn của dự án
Nhu cầu về văn bản ngân hàng thay đổi theo giai đoạn. Ở bước đề xuất dự án và chấp thuận chủ trương, cơ quan nhà nước cần biết nhà đầu tư có khả năng thu xếp vốn; thư cam kết có điều kiện thường là đủ. Ở bước xét giao đất, cho thuê đất, năng lực tài chính được xem lại tại thời điểm đó, nên thư cũ có thể phải cập nhật.
Ở bước triển khai xây dựng, ngân hàng đã chuyển từ thư cam kết sang hợp đồng tín dụng thật, có tài sản bảo đảm và lịch giải ngân. Báo cáo tình hình thực hiện dự án nên phản ánh đúng tiến độ giải ngân này; cơ quan theo dõi dự án sẽ so với phương án tài chính đã nộp lúc đầu.
Nếu ngân hàng ban đầu rút lui, ví dụ giả định vì chính sách tín dụng với ngành thay đổi, nhà đầu tư cần tìm nguồn thay thế và cập nhật phương án. Thay đổi lớn về cơ cấu nguồn vốn có thể dẫn tới việc phải điều chỉnh dự án; đừng để cơ quan nhà nước phát hiện qua báo cáo định kỳ mà không có văn bản giải thích.
Những văn bản cần tránh dùng
Các trường hợp dưới thường làm hồ sơ năng lực tài chính yếu đi hoặc mang rủi ro pháp lý.
- Thư của tổ chức không phải tổ chức tín dụng hay tổ chức tài chính hợp pháp, ví dụ một công ty "thu xếp vốn" không rõ tư cách.
- Thư mua từ bên trung gian, không gắn với một quan hệ tín dụng thật; hồ sơ không trung thực có thể bị xử lý và mất tư cách nhà đầu tư.
- Thư ngân hàng nước ngoài không kèm cách thức kiểm chứng, không hợp pháp hoá lãnh sự khi cần, không dịch đúng.
- Thư cấp cho dự án khác, sửa tên dự án bằng phụ lục không có chữ ký của ngân hàng.
- Thư đã hết hạn tại thời điểm nộp, hoặc sẽ hết hạn trước khi cơ quan xét xong.
Nếu không có được thư cam kết đủ mạnh, nên tăng phần vốn chủ sở hữu trong phương án tài chính hoặc cân nhắc đối tác cùng đầu tư, thay vì cố dùng một văn bản yếu.
Thư cam kết từ ngân hàng nước ngoài
Nhà đầu tư nước ngoài hay dùng văn bản của ngân hàng tại nước mình. Văn bản này có thể được chấp nhận, nhưng cần qua các bước để dùng được ở Việt Nam: hợp pháp hoá lãnh sự hoặc thuộc diện được miễn theo điều ước, dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch theo quy định. Nguyên lý hợp pháp hoá được giải thích ở chuyên mục nhà đầu tư nước ngoài.
Ngoài thủ tục giấy tờ, cơ quan thẩm định còn quan tâm khả năng dòng vốn vay thật sự đi vào Việt Nam: khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp tại Việt Nam phải tuân theo quy định quản lý ngoại hối về vay nước ngoài, có thể phải đăng ký khoản vay. Thư cam kết chỉ là bước đầu; phương án tài chính nên nói rõ khoản vay sẽ được giải ngân và quản lý thế nào.
Nếu dự án có quy mô lớn và nhiều bên tài trợ, việc thiết kế cấu trúc vốn vay nên có người làm nghề về tài chính dự án và pháp lý ngoại hối tham gia từ đầu. Họ giúp chọn giữa vay trực tiếp từ ngân hàng nước ngoài, vay qua công ty mẹ hay vay ngân hàng trong nước, mỗi cách kéo theo một bộ thủ tục và một kiểu văn bản cam kết khác nhau trong hồ sơ dự án.
Câu hỏi thường gặp
Thư xác nhận số dư của ngân hàng có phải là thư cam kết tín dụng không?
Không. Xác nhận số dư chứng minh tiền đang có trong tài khoản, tức gần với chứng minh vốn tự có. Thư cam kết tín dụng chứng minh khả năng vay thêm. Hai văn bản chứng minh hai phần khác nhau của phương án tài chính.
Ngân hàng cấp thư cam kết rồi có bắt buộc phải cho vay không?
Tuỳ nội dung thư. Thư có điều kiện ràng buộc ngân hàng trong phạm vi các điều kiện đã nêu; nếu nhà đầu tư không đáp ứng, ngân hàng có quyền không giải ngân. Thư bày tỏ quan tâm thường không ràng buộc. Đọc kỹ điều khoản để biết mình đang có gì.
Một dự án có nên dùng thư của nhiều ngân hàng không?
Có thể, nếu dự án lớn và vốn vay được chia cho nhiều ngân hàng. Tổng các thư nên khớp với phần vốn huy động trong phương án. Nộp nhiều thư cho cùng một khoản, cộng vượt nhu cầu thật, dễ làm cơ quan nghi ngờ.
Bảo lãnh năng lực tài chính khác thư cam kết thế nào?
Bảo lãnh năng lực tài chính là cam kết của ngân hàng bảo đảm cho năng lực tài chính của nhà đầu tư, thường ràng buộc mạnh hơn và có phí cao hơn. Thư cam kết thu xếp vốn là hứa cho vay có điều kiện. Dự án lớn đôi khi dùng bảo lãnh để tăng độ tin cậy của hồ sơ.
Thư cam kết hết hạn trong lúc hồ sơ đang thẩm định thì sao?
Nên xin gia hạn hoặc cấp thư mới và nộp bổ sung. Thư hết hạn khiến phần chứng minh vốn huy động bị yếu đi. Khi xin thư, hãy dự trù thời gian thẩm định để chọn thời hạn hiệu lực đủ dài.
Thư cam kết có dùng lại được cho hồ sơ giao đất sau này không?
Có thể được tham khảo, nhưng ở bước giao đất, cho thuê đất cơ quan thường xét năng lực tài chính tại thời điểm đó, nên thư cũ có thể không còn đủ. Chuẩn bị cập nhật thư hoặc thay bằng hợp đồng tín dụng đã ký nếu đến lúc đó đã có.