Để được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, dự án phải không thuộc ngành bị cấm, đáp ứng điều kiện nếu là ngành có điều kiện, có quyết định đầu tư đúng thẩm quyền nội bộ, có nguồn ngoại tệ được thu xếp, và nhà đầu tư đã thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Đó là bộ khung điều kiện theo Luật Đầu tư hiện hành, diễn đạt bằng lời thường. Mỗi điều kiện tương ứng với một hoặc vài giấy tờ trong hồ sơ, nên hiểu điều kiện là đã hiểu được nửa bộ hồ sơ.
Bài này đi từng điều kiện, nói rõ cơ quan đăng ký nhìn vào đâu, và những chỗ doanh nghiệp hay vấp. Các ví dụ là ví dụ giả định, không gắn với doanh nghiệp thật.
Năm điều kiện, đọc theo cách cơ quan đăng ký nhìn hồ sơ
Hoạt động phù hợp với nguyên tắc đầu tư ra nước ngoài. Nhà nước khuyến khích đầu tư ra nước ngoài để mở thị trường, tiếp cận công nghệ, nguyên liệu, nâng năng lực quản trị, đồng thời không để dự án gây hại cho lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh. Phần lớn dự án thương mại thông thường không vướng điều kiện này, nhưng phần giải trình mục tiêu trong hồ sơ cần viết rõ dự án làm gì, ở đâu, phục vụ ai.
Không thuộc ngành bị cấm, đáp ứng điều kiện của ngành có điều kiện. Đây là điều kiện loại trừ đầu tiên. Ngành bị cấm thì không có đường xin; ngành có điều kiện thì phải có thêm giấy tờ của cơ quan quản lý ngành hoặc chứng minh đủ điều kiện.
Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo thẩm quyền. Quyết định phải do đúng cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp ký, theo điều lệ và Luật Doanh nghiệp. Doanh nghiệp có vốn nhà nước cần thêm văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quy định quản lý vốn nhà nước.
Có cam kết tự thu xếp ngoại tệ hoặc văn bản của tổ chức tín dụng cam kết thu xếp. Vốn chuyển ra là ngoại tệ, nên cơ quan đăng ký cần biết tiền lấy từ đâu. Nhà đầu tư có sẵn ngoại tệ thì tự cam kết; nếu phải mua ngoại tệ thì ngân hàng được phép phát hành văn bản cam kết thu xếp.
Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Nhà đầu tư còn nợ thuế quá hạn thì khó qua được điều kiện này. Văn bản xác nhận phải còn trong thời hạn được chấp nhận tính tới ngày nộp hồ sơ, nên nên xin gần thời điểm nộp.
Ngành bị cấm và ngành có điều kiện khi đầu tư ra nước ngoài
Luật Đầu tư phân hai nhóm. Bảng dưới diễn giải theo nguyên lý; danh mục chi tiết cần đối chiếu văn bản hiện hành tại thời điểm làm hồ sơ.
| Nhóm | Gồm những gì (nguyên lý) | Hệ quả với hồ sơ |
|---|---|---|
| Bị cấm đầu tư ra nước ngoài | Ngành, nghề bị cấm đầu tư kinh doanh ở Việt Nam; ngành liên quan tới công nghệ, sản phẩm, hàng hoá thuộc diện cấm xuất khẩu; ngành bị cấm theo pháp luật nước tiếp nhận | Không được cấp giấy chứng nhận, không có thủ tục thay thế |
| Có điều kiện | Ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, báo chí, phát thanh, truyền hình, viễn thông, kinh doanh bất động sản | Phải đáp ứng điều kiện chuyên ngành, thường kèm văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý ngành |
| Không cấm, không điều kiện | Phần lớn ngành thương mại, sản xuất, dịch vụ thông thường | Đi hồ sơ cơ bản, vẫn phải kiểm điều kiện ở nước tiếp nhận |
Bất động sản là nhóm hay gây bất ngờ. Nhà đầu tư Việt Nam mua nhà, mua đất ở nước ngoài để kinh doanh cho thuê hoặc bán lại thuộc vùng có điều kiện chặt, không phải ai cũng được làm. Mua bất động sản cho mục đích làm trụ sở, nhà ở cho nhân viên của chính dự án thường được xem xét theo hướng khác. Trước khi đặt cọc bất cứ tài sản nào ở nước ngoài, bạn nên hỏi trước cơ quan đăng ký.
Điều kiện ở nước tiếp nhận: bên Việt Nam xét gì, không xét gì
Giấy chứng nhận phía Việt Nam không thay được giấy phép của nước tiếp nhận, và ngược lại. Cơ quan đăng ký Việt Nam không thẩm định luật nước bạn, nhưng sẽ hỏi: ngành bạn định làm có bị nước đó cấm không, hình thức bạn chọn có được luật nước đó công nhận không. Vì vậy hồ sơ nên có phần mô tả ngắn quy định của nước tiếp nhận áp dụng cho dự án, kèm tài liệu nếu đã có (giấy phép, văn bản chấp thuận, hợp đồng thuê địa điểm).
Có nước cho phép lập công ty rồi mới cần vốn thực góp, có nước bắt phải có vốn ký quỹ ngay khi đăng ký. Nếu nước tiếp nhận đòi tiền trước khi cấp giấy phép, bạn cần sắp xếp để phía Việt Nam cấp giấy chứng nhận trước, vì tiền không chuyển chính thức được khi chưa có giấy. Trình tự này nên tính từ đầu, nhất là ở những nước có thủ tục kéo dài.
Một điểm hay sót: nước tiếp nhận có thể giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo ngành, buộc phải có đối tác địa phương. Khi đó hình thức đầu tư của bạn là góp vốn vào liên doanh chứ không phải lập công ty một trăm phần trăm, và hồ sơ phía Việt Nam phải ghi đúng như vậy. Ghi một đằng, làm một nẻo là lý do phổ biến khiến về sau phải điều chỉnh giấy chứng nhận.
Những chỗ hồ sơ hay trượt điều kiện
Phần lớn trường hợp bị yêu cầu bổ sung không phải vì dự án xấu mà vì giấy tờ không khớp nhau. Các lỗi dưới đây gặp nhiều ở doanh nghiệp làm lần đầu.
- Quyết định đầu tư ký sai thẩm quyền: giám đốc ký trong khi điều lệ giao việc này cho hội đồng thành viên hoặc đại hội đồng cổ đông.
- Vốn trong quyết định đầu tư, trong cam kết thu xếp ngoại tệ và trong văn bản đề nghị lệch nhau, kể cả lệch do quy đổi tỷ giá ở các ngày khác nhau.
- Văn bản xác nhận nghĩa vụ thuế đã quá thời hạn được chấp nhận, hoặc chỉ xác nhận của một cơ quan thuế trong khi doanh nghiệp có nghĩa vụ ở nhiều nơi.
- Ngành nghề dự kiến ở nước ngoài mô tả quá chung chung, khiến cơ quan đăng ký không xác định được có thuộc ngành có điều kiện hay không.
- Vốn đầu tư ra nước ngoài lớn bất thường so với quy mô vốn chủ sở hữu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, mà không có giải trình nguồn.
- Doanh nghiệp có vốn nhà nước thiếu ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
Mẹo làm việc: lập một bảng đối chiếu ngắn gồm vốn, hình thức, địa điểm, ngành nghề và tên nhà đầu tư, rồi soát từng giấy tờ theo bảng. Mười phút soát trước khi nộp thường tiết kiệm được một vòng bổ sung.
Năng lực tài chính: điều luật không ghi thành điều kiện riêng nhưng vẫn bị hỏi
Danh sách điều kiện không có dòng "chứng minh năng lực tài chính" như hồ sơ dự án trong nước có sử dụng đất. Nhưng cơ quan đăng ký và ngân hàng đều nhìn vào báo cáo tài chính gần nhất để đánh giá nguồn vốn có thật. Một công ty mới thành lập, vốn điều lệ nhỏ, chưa có doanh thu mà đăng ký đưa ra nước ngoài một khoản lớn sẽ bị hỏi kỹ. Câu hỏi không nhằm cản, mà để bảo đảm tiền chuyển ra có nguồn hợp pháp.
Nguồn vốn hợp pháp có thể là vốn chủ sở hữu, lợi nhuận giữ lại, vốn vay. Nếu dùng vốn vay, hồ sơ nên có hợp đồng tín dụng hoặc cam kết cho vay. Với cá nhân, nguồn tiền thường được hỏi kỹ hơn, vì ngân hàng phải tuân thủ quy định về phòng, chống rửa tiền. Bạn nên chuẩn bị sẵn giải trình nguồn tiền bằng chứng từ thật như sao kê, hợp đồng mua bán tài sản, giấy tờ nhận thừa kế, thay vì đợi bị hỏi.
Không có "mẹo" nào thay được nguồn tiền thật. Chứng minh tài chính bằng khoản tiền mượn tạm rồi rút ra ngay sau khi có giấy là vi phạm, và dấu vết dòng tiền rất rõ trên sao kê. Nếu dự án cần vốn lớn hơn khả năng hiện tại, cách đúng là chia giai đoạn trong chính hồ sơ: đăng ký vốn giai đoạn đầu phù hợp, rồi điều chỉnh tăng vốn khi có thêm nguồn.
Tự kiểm trước khi bắt tay làm hồ sơ
Trước khi thuê ai làm hay tự soạn, bạn có thể trả lời năm câu hỏi theo đúng năm điều kiện ở trên. Một: dự án làm gì ở nước nào, có lợi ích gì cho doanh nghiệp. Hai: ngành đó có nằm trong nhóm bị cấm, có điều kiện ở Việt Nam hay ở nước tiếp nhận không. Ba: ai trong công ty có thẩm quyền quyết định khoản đầu tư này theo điều lệ. Bốn: ngoại tệ lấy từ đâu, có ngân hàng nào sẵn sàng cam kết không. Năm: doanh nghiệp còn nợ thuế không.
Câu nào trả lời "chưa rõ" thì đó là việc cần làm trước tiên. Câu số hai và câu số năm thường mất nhiều thời gian nhất: tra ngành có điều kiện ở nước ngoài đôi khi phải hỏi luật sư nước sở tại, còn khắc phục nợ thuế phải xong trước khi xin xác nhận. Làm tuần tự như vậy, bộ hồ sơ khi nộp đã có sẵn câu trả lời cho phần lớn câu hỏi của cơ quan đăng ký.
Nếu dự án có nhiều nhà đầu tư Việt Nam cùng góp, mỗi bên đều phải tự đáp ứng điều kiện của mình: quyết định nội bộ riêng, xác nhận thuế riêng, nguồn ngoại tệ riêng. Một bên còn vướng thì cả hồ sơ chung bị chậm, nên các bên nên soát điều kiện của nhau ngay từ lúc bàn hợp tác, không đợi tới khi gom giấy tờ.
Cuối cùng, nhớ rằng giấy chứng nhận chỉ là tầng đầu. Các bước mở tài khoản vốn, đăng ký giao dịch ngoại hối và báo cáo sau cấp phép mới là phần kéo dài suốt đời dự án, và cũng có điều kiện riêng của chúng.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp còn nợ thuế có được cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài không?
Khó được cấp. Hồ sơ cần văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Nếu còn nợ thuế quá hạn, doanh nghiệp nên nộp xong rồi mới xin xác nhận, tránh mất công nộp hồ sơ rồi bị trả.
Đầu tư kinh doanh bất động sản ở nước ngoài có được không?
Đây là ngành có điều kiện khi đầu tư ra nước ngoài, không phải nhà đầu tư nào cũng làm được. Bạn cần đối chiếu điều kiện cụ thể trong văn bản hiện hành và hỏi cơ quan đăng ký trước khi đặt cọc hay ký bất kỳ hợp đồng nào.
Có cần giấy phép của nước tiếp nhận trước khi xin giấy ở Việt Nam không?
Không bắt buộc phải có trước trong mọi trường hợp. Nhiều dự án được cấp giấy chứng nhận ở Việt Nam trước rồi mới làm thủ tục ở nước ngoài. Sau khi có chấp thuận của nước tiếp nhận, nhà đầu tư phải thông báo cho cơ quan Việt Nam trong thời hạn quy định.
Cam kết thu xếp ngoại tệ là văn bản gì?
Là văn bản cho thấy nhà đầu tư có đủ ngoại tệ để chuyển vốn ra. Nếu đã có ngoại tệ, nhà đầu tư tự cam kết; nếu phải mua, tổ chức tín dụng được phép phát hành văn bản cam kết thu xếp ngoại tệ cho khoản vốn đó.
Công ty mới thành lập có được đầu tư ra nước ngoài không?
Luật không cấm công ty mới thành lập đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên nếu khoản vốn lớn so với quy mô và chưa có hoạt động, cơ quan đăng ký và ngân hàng sẽ hỏi kỹ nguồn tiền. Bạn nên chuẩn bị giải trình nguồn vốn bằng chứng từ thật.
Ngành nào bị cấm đầu tư ra nước ngoài?
Theo nguyên lý của Luật Đầu tư, bị cấm gồm ngành cấm kinh doanh ở Việt Nam, ngành liên quan tới công nghệ hoặc hàng hoá cấm xuất khẩu, và ngành bị pháp luật nước tiếp nhận cấm. Danh mục chi tiết cần đối chiếu văn bản hiện hành.